Liên kết website

Liên kết các trường

Thời khóa biểu

Các điểm ngữ pháp Tiếng Anh căn bản

Thứ năm - 06/02/2014 23:15
Ngữ pháp Tiếng Anh
Các điểm ngữ pháp căn bản

SIMPLE PRESENT
  • Cách dùng: chúng ta dùng thì hiện tại đon(HTĐ) để diễn tả các sự việc 1 cách tổng quát, không nhất thiết phải nghĩ đế hiện tại. Ta dùng thì này để nói đến 1 sự việc nào đó xảy ra liên tục, lặp đi lặp lại nhiều lần, hay 1 điều luôn luôn đúng/1 sự thật hiển nhiên, dù cho điều đó xảy ra ngay tại lúc nói hay không là điều không quan trọng
VD: The earth goes round the sun
  • Cách chia động từ đối vs ngôi thứ nhất & thứ hai số ít & số nhiều ta lấy động từ nguyênmẫu không To. Riêng đói vs ngôi thứ ba số ít( he,she,it) ta thêm 's' hoặc 'es' sau động từ theo quy tắc sau:
+ Hầu hết các động từ khi chia ở ngôi thứ ba số ít đều thêm's'.
VD: live =>lives, come => comes, eat =>eats,...
+ Những động từ tận cùng bằng -o,-s,-sh,-ch, ta thêm 'es'
VD: do=> does, go => goes, watch =>watches, wash =>washes,...
+ Những động từ tận cụng cùng bằng 1 phụ âm + y ta đổi 'y' thành 'ies'
VD: study =>studies, fly =>flies,...
+ Những động từ tận cùng bằng nguyên âm + y ta chỉ việv thêm 's' vào sau y
VD: play =>plays, stay => stays
  • Thể phủ định: động từ thườn có dạng DO NOT (Don't) + động từ nguyên mẫu cho các ngôi thứ nhất, thứ hai (số ít &nhiều) và ngôi thứ ba số nhiều; có dạng DOES NOT + động từ nguyên mẫu đối vs các ngôi thứ a số ít
  • Thể nghi vấn:
+ DO + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu ( đối vs ngôi thứ nhất, thứ hai số ít & nhiều và ngoi thứ ba số nhiều)
+ DOES + chủ ngữ+động từ nguyên mẫu(đối vs ngôi thứ ba số ít)
  • DO & DOES là các trợ động từ
  • Chúng a còn dùng thì HTĐ để nói về mức độ thường xuyên của những sự việc mà chúng ta thực hiện
VD: I get up at 6 o'clock every morning
  • Lưu ý nói:
- Where do you come from?
chứ ko nói:
- Where are you coming from?
  • Khi muốn đề nghị một điều gì, bạn có thể sử dụng cấu trúc sau để nói :
Why don't S + verb(infi).. ?
VD: Why don't we go to the library?
Present continuos - Thì Hiện Tại tiếp diễn
Xét VD:
Mai is at her room.She is watching TV and singing a song
( Mai ở trong phòng ,cô ấy đang xem TV và hát )
  • thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại, như là hôm nay(today), tuần này(this week ), tháng này(this month)....
+ Is Ba going on holliday this week?
No,he is studying hard
  • Thì hiện tại tiếp diễn cũng dùng để diễn tả những thay đổi đang diễn ra ở thời điểm hiện tại
Is your English getting better?( không dùng Does your English getting better?)
  • Thì hiện tại tiếp diễn còn đc sử dụng để diễn tả một hành động đã đc lập kế hoạch trước và chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai
Jack is visiting Rome next week
+ Form:
S+ be Ving+ O
  • Đối với ngôi thứ ba số ít ( She,he,it,singular noun..)động từ to be chia là is
  • Đối với ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai số ít ,số nhiều to be chia là are
  • Đối với động từ chỉ thêm đuôi ing vào sau đt đó ở dạng nguyên thể
Chú ý một số ĐT như live=> living,save=> saving nếu ĐT kết thúc bởi nguyên âm e ta bỏ e và thêm ing
+Dạng phủ định:/ nghi vấn
  • phủ định : S+be not+ Ving+ O
  • nghi vấn : Be+ S+ Ving?
Chúng ta dùng will ('ll) khi chúng ta định làm điều gì tại thởi điểm nói.
Xét VD: I'll go and shut the door.
Trong VD này, ngừơi nói sẽ lập tức đi đóng cửa ngay bây giờ.
Vài VD khác:
I'll have some apple juice.
I'll call you tommorow.
Thì tương lai(will) khác với thì hiện tại tiếp diễn(V-ing) ở chỗ :
Thì hiện tại tiếp diễn(V-ing) chỉ một hành động mà ta đang làm ở thời điểm nói(ta đã bắt đầu và đang làm), còn thì tương lai(will) chỉ một hành động mà ta sẽ làm ngay (chưa bắt đầu làm).
Không dùng will để nói về những việc bạn đã sắp xếp và lên kế hoạch làm .
VD: Are you working tomorrow? (không dùng: "will you work")

Công thức :
Will+Bare Infinitive
 
*Cách đổi tính từ sang trạng từ
Thông thường cứ lấy tính từ và thêm đuôi LY
Ex : Bad ==> badly
Nhưng không fải lúc nào cũng chuyển theo công thức đó đâu !
Sau đây là các trường hợp ngoại lệ nà :
- Good ( adj ) ==> well ( adv )
- Late ( adj ) ==> late ( adv )
- Fast ( adj ) ==> fast ( adv )
- Hard ( adj ) ==> hard ( adv )
  Far (adj) ==> far (adv)
  Early (adj) ==> early (adv)
*Giơi tu
Prepositions of positions (review):
on: trên/phía trên/bên trên/ở trên
on the floor/on the wall/on the ceiling (trên sàn/trên tường/trên trần)
on the table/on the door (trên bàn/trên cánh cửa)
in: bên trong/phía trong/ở trong
in the room/in the box (trong phòng/trong cái hộp)
under: phía dưới
under the table/under the chair (dưới cái bàn/dưới cái ghế)
near: gần
near the sofa/near the desk (gần ghế sofa/gần cái bàn học)
next to: bên cạnh
next to the cat/next to the lamp (bên cạnh con mèo/bên cạnh cái đèn)
behind: phía sau
behind the curtain/behind the vase (phía sau tấm rèm/phía sau cái lọ hoa)
in front of: phía trước
in front of the TV/in front of the telephone (phía trước cái ti-vi/phía trước cái điện thoại bàn)
Ex:





-Where is the clock?
It's on the wall.
-Where is the cushion (cái gối nhỏ)?
It’s on the armchair.
-Where are the flowers?
They’re in the flower pot.
-Where are the books?
They’re under the teapot.
-Where is the coffee table?
It’s near the armchair.
-Where is the lamp?
It’s next to the armchair.
-Where is bookshelf?
It’s behind the armchair.
-Where is the cup?
It’s in front of the flower pot.
*. Names and adresses
Vocabularies:
family name (n): họ
=last name
middle name(n): tên lót
Nguyễn Văn Nam
family name middle name name
 
street (n): đường phố
=>avenue: đại lộ
grade (n): khối lớp
market (n): chợ
movie theater (n): rạp chiếu phim
=theater
post office (n): bưu điện
bus stop (n): trạm dừng xe buýt
Basic conversations' skills:
Where do/does sb live(s)?: (Một người) sống ở đâu?
=> Sb live(s) in...street, ward..., district...: (Một người) sống ở đường..., phường..., quận...
Lưu ý: I live in Lý Thường Kiệt street
but I live at 12 Lý Thường Kiệt street
How old are you?: Bạn bao nhiêu tuổi?
=> I'm...: Tôi....tuổi.
How far is it from....to....?: Quãng đường từ...đến...là bao nhiêu?
How do/does sb go/goes to somewhere?: (Một người) đến (một nơi) bằng cách nào?
=> Sb go/goes by... (means of transport): (Một người) đến (một nơi)bằng...(phương tiên giao thông)
Grammar point:
*Wh-questions:
Dạng câu hỏi này dùng để hỏi về một thông tin nào đó. Phải trả lời bằng 1 câu, không được trả lời bằng "yes" hay "no"
Who?: Ai? What/which?: Cái gì?
When?: Khi nào? Where?: Ở đâu?
Why?: Vì sao?
Lưu ý: How (như thế nào), How far/long/...? (Bao lâu? Bao xa? ...) cũng được coi là một dạng Wh-question.
*Exclamations - complaints (than phiền) and compliments (khen ngợi) with "what..."
What+a/an+adj+N! (dùng với danh từ đếm được số ít)
Ví dụ: What a great party!
What+adj+N! (dùng với danh từ đếm được số nhiều+danh từ không đếm được)
Ví dụ: What bad weather! - What expensive dresses!
Grammar points:
*Countable and uncountable nouns (review)
Countable nouns (danh từ đếm được):
Là những danh từ chỉ vật thể có thể đếm được (banana, dress,...)
Có 2 dạng: số ít (nguyên mẫu-singular) và số nhiều (thêm s/es-plural)
(banana-bananas, dress-dresses,...)
Khi dùng loại danh từ này bắt buộc phải dùng kèm với a/an nếu là số ít.
Uncountable nouns (danh từ không đếm được):
Là những danh từ chỉ vật thể không thể đếm được (rice, water... )
Chỉ có 1 dạng duy nhất là dạng nguyên mẫu (Bạn không được dùng rices, waters,...)
Khi dùng loại danh từ này bạn không thể dùng với mạo từ a/an.
Bạn không thể đếm one rice, two water... Thế nhưng hãy dùng những danh từ này với a...of (a bowl of rice, a glass of water,...)
Có thể tham khảo thêm tại đây
*Dạng câu There+be:
There is...: Có... (Dùng với danh từ số ít+danh từ không đếm được)
[+] There+is+a/an+Uncount.N/Sing.N...
[-] There+is+not+a/an+Uncount.N/Sing.N...
[?] Is+there+a/an+Uncount.N/Sing.N...?
There are...: Có...(Dùng với danh từ số nhiều)
[+] There+are+Plu.N...
[-] There+are+not+Plu.N...
[?] Are+there+Plu.N...?
*.Telephone numbers

New words:
  • Execuse me: Xin lỗi (vì đã làm phiền, chú ý khác với từ "sorry")
  • Free: Rảnh rỗi
  • Out: ở ngoài, phía ngoài
    => Sb's out at the moment: Anh ấy/Cô ấy vắng nhà (đặc biệt sử dụng khi nói chuyện điện thoại)
Structures:

Future Simple Tenses (with "will")

Form:
(+): S+will+V (bare inf.)
Ex.: I will eat.
(-): S+will not/won't+V (bare inf.)
Ex: I will not eat.
(?): Will+S+V...?
Ex: Will you eat?
Usage:
The Future Simple Tense is used to talk about about the future events. ("will" can be replaced by "shall" - with formal meaning)
Thì Tương Lai Đơn Giản được dùng để nói về các hành động trong tương lai gần.(cũng có thể dùng với shall nhưng mang nghĩa lịch sự hơn)

Cách đọc số ĐT bằng tiếng Anh:
Đọc từ trái sang phải, đọc từng số một, các số đầu lên giọng, riêng số cuối xuống giọng. Số 0 không được đọc là /zi:rou/ mà đọc là /au/. Có hai số giống nhau đọc là "double", ba số đọc là "three". Riêng các số ĐT khẩn cấp của Anh đọc riêng từng số (ví dụ 999 đọc là "nine nine
. Hoa's family
Vocabularies:
countryside (n): ngoại thành
grow (v): trồng (dùng với thực vật)
=>grow a plant but grow sth from a seed
raise (v): chăm sóc/trông coi (dùng với động và thực vật)
cattle (n): gia súc
primary (adj): căn bản, sơ đẵng
=> primary school: trường tiểu học
apartment (n): căn hộ
=> flat
advice (n): lời khuyên
=> advise(v): khuyên bảo
furnished (adj) được trang bị nội thất
=> furniture (n): đồ đạc trong nhà
suitable (adj): phù hợp
OCCUPATIONS
teacher (n): giáo viên
doctor (n): bác sĩ
farmer (n): nông dân
housewife (n): nội trợ
seller (n) = salesman/salesgirl: người bán hàng
journalist (n) = reporter: phóng viên
secretary (n): thư ký
employee (n): nhân viên
businessman/businesswoman (n): doanh nhân
manager (n) =boss: giám đốc
driver (n): người lái xe
architect (n): kiến trúc sư
engineer (n): kĩ sư
mechanic (n): thợ máy
designer (n): nhà thiết kế
Check more in the attached pictures.
Basic conversations' skills:
What do/does sb do?: (Một người) làm nghề gì?
Sb do/does.....: (Một người) làm...
Where do/does sb work?: (Một người) làm ở đâu?
Sb work(s) at/in/on...: (Một người)làm ở...
Grammar points:
Comparatives & Superlatives:
-Short and long adjectives+Comparatives:
Check here
-Superlatives:
*Đối với tính từ ngắn:
[+] S+be+the+short adj-est+(...)
[-] S+be+not+the+short adj-est+(...)
[?] Be+S+the+short adj-est+(...)?
Lưu ý: các adj kết thúc bằng -y (busy, pretty,...) khi cho vào so sánh, bỏ -y, thêm -est, sừ dụng như tính từ ngắn.
*Đối với tính từ dài:
[+] S+be+the+most+long adj+(...)
[-] S+be+not+the+most+long adj+(...)
[?] Be+S+the+most+long adj+(...)?
Ngoại lệ:
good/well-better-the best
bad-worse-the worst
far-further-the farthest
big-bigger-biggest
. Friends
Vocabularies:
-student (n): học sinh, sinh viên
=> study (v): sự học
-uncle (n): chú, bác
-aunt: (n): cô, dì
-unhappy (adj): không được vui
=> happy (adj): vui, hạnh phúc

Basic conversations' skills:
-Greetings:
+ Hi! Chào, xin chào ( dùng để chào với bạn bè hoặc người nhỏ tuổi hơn mình).
+ Hello! Chào, xin chào ( dùng để chào ai một cách thân mật hoặc chào người nhỏ tuổi hơn mình ).
-Formal greetings:
+ Good morning!: Xin chào, chúc một buổi sáng tốt lành ( từ 0 giờ sáng đến 12 giờ trưa).
+ Good afternoon! : Xin chào ( Từ 12 giờ trưa đến 5-6 giờ chiều).
+ Good evening! : Xin chào ( từ 6 giờ chiều đến 12 giờ đêm).
+ Good night! : Chúc ngủ ngon.
-My name is...: Tên tôi là...
-Where are/is sb from?: ( Một người) từ đâu tới?
-How are you today?/How are you?/How is everything?: Bạn thế nào rồi?
-Fine/Not bad/So-so/Pretty good/OK: Vẫn tốt/Tạm được/Ổn
-Good bye/Bye: Tạm biệt
-See you tomorrow/See you later: Gặp lại bạn ngày mai/Gặp lại bạn sau

Grammar point:
Much, many, a lot of, lots of
Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được. Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh.

[-,?]Many/much of + {determiner (a, the, this, my... )}+ noun.
Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế.
[+]A lot of/lots of+{determiner (a, the, this, my... )}+ noun.

Tham khảo thêm tại đây.
Grammar point:
Comparatives:
-Short and long adjectives:
Tính từ ngắn là tính từ có dưới 2 âm tiết (big, small,...). Tính từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên (beautiful, intelligent,...)
-Comparatives:
*Đối với tính từ ngắn:
[+] S+be+short adj-er+than+O.
[-] S+be+not+short adj-er+than+O
[?] Be+S+short adj-er+than+O?
Lưu ý: các adj kết thúc bằng -y (busy, pretty,...) khi cho vào so sánh, bỏ -y, thêm -er, sừ dụng như tính từ ngắn.
*Đối với tính từ dài:
[+] S+be+more+long adj+than+O
[-] S+be+not+more+long adj+than+O.
[?] Be+S+more+long adj+than+O?
So, too, neither và either:
Được dùng để đồng ý với ai về một sự việc gì đó.
So và too được dùng trong câu khẳng định, so đứng đầu câu, too đứng cuối:
A: I(do) like bananas. A: I am going to work.
B: So do I (I do, too) B: So am I (I am, too)
Neither và either được dùng trong câu phủ định, neither đứng đầu câu, either đứng cuối:
A: I don't like monkeys. A: I am not going to school.
B: Neither do I (I don't, either) B: Neither am I (I am not, either)
Lưu ý: too và either được ngăn cách với mệnh đề chính bằng 1 dấu phẩy.
A. Friends
Vocabularies:
-student (n): học sinh, sinh viên
=> study (v): sự học
-uncle (n): chú, bác
-aunt: (n): cô, dì
-unhappy (adj): không được vui
=> happy (adj): vui, hạnh phúc
Basic conversations' skills:
-Greetings:
+ Hi! Chào, xin chào ( dùng để chào với bạn bè hoặc người nhỏ tuổi hơn mình).
+ Hello! Chào, xin chào ( dùng để chào ai một cách thân mật hoặc chào người nhỏ tuổi hơn mình ).
-Formal greetings:
+ Good morning!: Xin chào, chúc một buổi sáng tốt lành ( từ 0 giờ sáng đến 12 giờ trưa).
+ Good afternoon! : Xin chào ( Từ 12 giờ trưa đến 5-6 giờ chiều).
+ Good evening! : Xin chào ( từ 6 giờ chiều đến 12 giờ đêm).
+ Good night! : Chúc ngủ ngon.
-My name is...: Tên tôi là...
-Where are/is sb from?: ( Một người) từ đâu tới?
-How are you today?/How are you?/How is everything?: Bạn thế nào rồi?
-Fine/Not bad/So-so/Pretty good/OK: Vẫn tốt/Tạm được/Ổn
-Good bye/Bye: Tạm biệt
-See you tomorrow/See you later: Gặp lại bạn ngày mai/Gặp lại bạn sau
Grammar point:
Much, many, a lot of, lots of
Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được. Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh.
[-,?]Many/much of + {determiner (a, the, this, my... )}+ noun.
Manymuch dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế.
[+]A lot of/lots of+{determiner (a, the, this, my... )}+ noun.
Unit 2: Personal Information
B. My birthday

New words:
  • Ngày tháng trong năm


January: tháng 1 April: tháng 4 July: tháng 7 October: tháng 10
February: tháng 2 May: tháng 5 August: tháng 8 November: tháng 11
March: tháng 3 June: tháng 6 September: tháng 9 December: tháng12


(nguồn: http://thcs-tonquangphiet-nghean.edu.vn/diendan/index.php?topic=158.0)
  • appear (v): xuất hiện
  • nervous (adj): lo lắng
  • worry (adj) = nervous
  • registration (n): sự đăng ký
    => registration form: bản đăng ký
  • party (n): bữa tiệc
  • imagine (v): tưởng tượng
  • invitation (n): sự mời mọc
  • except (): ngoại trừ, trừ ra
  • leap year: năm nhuận
Structures:
Revision: Future Simple Tense with "will"
Cách đọc ngày tháng năm:
Thứ+ngày+tháng+năm (BrE)
Thứ+tháng+ngày+năm (AmE)

(nguồn: http://thcs-tonquangphiet-nghean.edu.vn/diendan/index.php?topic=158.0)


Writing an invitation:
  • Mở đầu bằng Dear...,
  • Trình bày sự kiện muốn mời (Ex: I'm having a birthday party)
  • Nêu thời gian xảy ra sự kiện (giờ, ngày tháng năm)
  • Thời gian bắt đầu và kết thúc (nếu cần)
  • Bày tỏ hi vọng được thấy người ấy đến (I hope you will come and join the fun)
  • Kết thúc thư (có thể dùng Love, Best wishes,...)
Unit 14
FRETIME FUN.
Từ vựng:
adventure [n]: cuộc phiêu lưu
band [n]: ban nhạc
cartoon [n]: phim hoạt hình, hoạt họa
character [n]: nhân vật
complete [n]: hoàn thành
contest [n]: cuộc thi
contestant [n]: người dự thi
cricket [n]: con dế
detctive [n]: thám tử
gather [v]: tụ tập, tập hợp
import [n]: sản phẩm nhập khẩu
mixture [n]: sự pha trộn, sự kết hợp
owner [n]: người làm chủ
perform [v]: trình diễn, biểu diễn
satellite [n]: vệ tinh
series [n]: phim truyền hình nhiều tập
switch on [v]: bật công tắc
viewer [n]: người xem
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ngữ pháp

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Cùng học tiếng anh

Góc thử tài