Trang nhất » Lịch công tác » Năm học 2014 - 2015 » Kế hoạch và phương hướng năm học 2014-2015

Kế hoạch năm học 2014-2015

Thứ sáu - 24/10/2014 08:32
Kế hoạch năm học 2014-2015
                PHÒNG GD&ĐT HOÀ VANG                                                          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             TRƯỜNG TH HOÀ KHƯƠNG 2                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


       
                    Số: 72/KH-THHK2                                                                                                         Hoà Khương, ngày 25 tháng 9 năm 2013
 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ GIÁO DỤC

NĂM HỌC 2013 - 2014        


   
 
 

Năm học 2013-2014 tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; Kết luận số 51-KL/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI, Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và Hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở thực hiện Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013-2014; các Quyết định, các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2013-2014 của UBNDTP, Sở GD&ĐT TP, các văn bản chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Hoà vang, về Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm toàn ngành năm học 2013-2014; Đặc biệt công văn số 347/PGDĐT-TH ngày 26/8/2013 của Phòng GD&ĐT huyện Hòa Vang, về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 cấp tiểu học, Kết luận số: 348 /PGDĐT-TH ngày  26/8/2013 của PGD&ĐT huyện Hòa Vang tại hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2013-2014 cấp TH.        
Trường TH Hòa Khương 2 triển khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục với những giải pháp sau:
 
A. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
 
1. Về nâng cao hiệu quả công tác quản lý trường học.
Tăng cường củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động của nhà trường về cơ cấu tổ chức, cử chọn cán bộ cốt cán, phân công chuyên môn giáo viên và nhân viên đúng chức năng nhiệm vụ, đúng định mức lao động để đủ sức đảm đương thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Ban hành Điều lệ trường tiểu học”
Thực hiện nghiêm túc các quy định về công khai trong tất cả các lĩnh vực công tác, các hoạt động giáo dục của nhà trường; đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra nội bộ các hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra toàn diện giáo viên, nhất là tra kiểm tra về rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất, đạo đức lối sống, tinh thần trách nhiệm, đạo đức trong công tác, trong thi hành công vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, không để xay ra các hiện tượng tiêu cực trong nhà trường làm ảnh hưởng đến uy tín đơn vị cũng như mất đoàn kết nội bộ. Kiểm tra chuyên đề về tài chính, quản lý cơ sở vật chất, hoạt động của công tác thư viện, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm…
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều hành, hoạt động dạy học trong nhà trường. Tất cả CBQL và nhân viên đều sử dụng tốt các phần mền quản lý được phân công theo nhiệm vụ; 100% giáo viên hoàn thành 2 đĩa CĐ về bài giảng điện tử để lưu vào ngân hàng GAĐT trong thư viện dùng chung.
Chủ động thực hiện tốt việc giao quyền tự chủ trong việc thực hiện kế hoạch chương trình giáo dục, trong việc tự chủ tài chính, quản lý tài sản. Đề cao trách nhiệm của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong việc thực hiện tốt điểu chỉnh nội dung dạy học đạt chuẩn KT-KN phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh.
Thường xuyên thực hiện tốt quy chế công khai trong nội bộ trường học theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT và Nghị định 71/NĐ-CP. Xây dựng và thực hiện đúng Quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện có nề nếp công khai minh bạch trong quá trình quản lý trường học.
Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ công chức, học sinh, không để xảy ra các hiện tượng vi phạm về chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế trường học.
Triển khai và thực hiện đúng các quy định về dạy thêm, học thêm theo tinh thần Quyết định 13/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng, xử lý nghiêm cá nhân vi phạm.
Tăng cường công tác quản lý và sử dụng nhà vệ sinh trường học, không để xãy ra tình trạng mất vệ sinh, thiết bị hư hỏng…
Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, đúng luật thi đua khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Mỗi CB,GV,NV và từng lớp học chọn một mô hình mới nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng trong công tác thi đua như tập trung các lĩnh vực sau: Đổi mới quản lý học sinh, đổi mới PPDH, tăng cường cảnh quan sư phạm lớp học, xây dựng nề nếp học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng tay nghề bản thân, xây dựng mô hình lớp học thân thiện, học sinh tích cực xuất sắc…
2. Về nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện các cuộc vận động.
Gắn kết triển khai sáng tạo, hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo và phòng trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm nâng cao ý thức rèn luyện của học sinh, tinh thần trách nhiệm, đạo dức công vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, xây dựng môi trường GD lành mạnh, tập thể nhà trường vững mạnh; đoàn kết.
* Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ là:
- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
            - Triển khai thực hiện lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong các môn học và hoạt động GDNGLL.
       - Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp. Tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
- Đề ra biện pháp phụ đạo giảm tỉ lệ học sinh yếu, không có học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, đánh giá đúng chất lượng học sinh, không để học sinh ngồi sai lớp. Tổ chức nhiều hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi ở các môn học để tham gia giao lưu và thi ôlimpíc đạt hiệu quả.
- Có các giải pháp triển khai thực hiện Chỉ thị 24/CT-TU ngày 10/8/2009 của Ban thường vụ thành ủy và Nghị quyết 06/NQ-HU của Huyện ủy để không để học sinh bỏ học và thiếu niên hư vi phạm pháp luật; Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 15/KH-TU ngày 13/5/2012 của Thành ủy và Chỉ thị 10/CT-TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về “củng cố kết quả phổ cập giáo dục đúng độ tuổi học sinh tiểu học đạt mức độ 2”.
- Tăng cường công tác giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh, không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường, chấp hành tốt Luật An toàn giao thông; triển khai có hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà trường, đưa phong trào dạy hát dân ca vào các lớp học.
- Thường xuyên có kế hoạch hàng tháng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và công tác kiểm định chất lượng giáo dục cho CB,GV,NV, triển khai công tác tự đánh giá và đón đoàn đánh giá ngoài đạt cấp độ 2.
* Các yêu cầu đạt được đến cuối năm học.
- Thực hiện hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh đạt chuẩn KT-KN quy định. Triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh; thực hiện nghiêm túc việc điều chỉnh nội dung dạy học sát với đối tượng học sinh, đẩy mạnh nâng cao chất lượng dạy học theo kế hoạch số 26/KH-PGDĐT và kế hoạch của nhà trường giai đoạn 2011-2015. Thường xuyên làm tốt công tác phụ đạo yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi trong buổi học thứ 2, giảm tỷ lệ học sinh yếu dưới 1% (không tính HSKT), số lượng học sinh giỏi các cấp đạt chỉ tiêu đề ra. Có nhiều giải pháp trong công tác xã hội hoá giáo dục để thực hiện tốt CT 24-CT/TU và NQ 06-NQ/HU, không để học sinh bỏ học.
- Tổ chức triển khai tốt kế hoạch dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới cho 3 khối lớp 3, 4 và 5. Có kế hoạch đầu tư từng bước về thiết bị dạy học, xây dựng thư viện đạt chuẩn thư viện tiên tiến đến cuối năm 2013-2014.
- Cụ thể hoá và thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường để đạt hiệu quả chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, thường xuyên giữ vững và nâng cao chất lượng công tác Đội thiếu niên và nhi đồng đạt xuất sắc; tăng cường giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong học sinh, giáo dục ý thức pháp luật trong thiếu niên, củng cố và giữ vững các nề nếp học đường, không để tình trạng bạo lực học đường xảy ra trong từng lớp học.
- Tăng cường tổ chức triển khai thực hiện đi vào chiều sâu phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, thực hiện tốt công tác chăm sóc di tích lịch sử “Chiến tích Bàu Năng” đã phân công, tham gia chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ nhân dịp các ngày lễ trong năm. Củng cố và phát triển cảnh quan sư phạm nhà trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn; giữ vững đạt trường học thân thiện xuất sắc.
+ Đầu tư phát triển hoạt động thể dục thể thao, chọn lựa, phát hiện và bồi dưỡng đội tuyển đạt thành tích cao ở các cấp như đã đăng ký chỉ tiêu thi đua với PGD.
3. Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nhà trường.
- Tập trung vào bồi dưỡng tốt các phẩm chất đạo đức nhà giáo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ đúng với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và các quy chế của nhà trường đề ra.
- Đề cao trách nhiệm cá nhân với nhiệm vụ công tác được phân công thể hiện qua khối lượng và chất lượng công tác ở khâu cuối cùng.
- Tích cực động viên và tuyên dương khen thưởng kịp thời những sáng tạo khoa học  của đội ngũ với việc mang lại kết quả cao ở các nhiệm vụ của đơn vị. Thường xuyên tạo cơ hội để CBQL và GV có cơ hội được học tập thuận lợi nâng cao cả về phẩm chất và năng lực công tác của từng thành viên trong đơn vị.
- Chú trọng trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường được kết hợp mạnh mẽ với hiệu quả của việc ứng dụng CNTT tạo cho các hoạt động của nhà trường ngày càng phong phú và sinh động.
- Tham mưu kịp thời với lãnh đạo PGD để bổ sung kịp thời nguồn nhân lực theo đúng tiêu chuẩn chế độ lao động và cơ cấu của đơn vị (bổ sung 1 giáo viên dạy tin học đạt chuẩn); thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ kế cận, dự nguồn các chức danh HT, PHT, tạo nguồn đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu cán bộ lãnh đạo, quản lý cho những năm học tiếp theo.
- Tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi theo đúng hướng dẫn của Thông tư 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT.
- Xây dựng kế hoạch đánh giá cán bộ quản lý và giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp một cách thẳng thắn, trung thực và công bằng.
- Hàng tháng làm tốt công tác giáo dục pháp luật trong CC-VC, thực hiện có hiệu quả “Ngày pháp luật” ở phiên họp đầu tháng.
4. Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính, tăng cường cơ sở vật chất
Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch thu chi ngân sách tài chính khoa học, đúng mục đích theo sự phân cấp giao quyền tự chủ về công tác tài chính để đảm bảo tốt các yêu cầu  hoạt động giáo dục đạt hiệu quả. Thường xuyên quản lý tài chính đúng quy định, thực hiện triệt để các biện pháp tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách. Không để xảy ra tình trạng thu trái quy định trong nhà trường.
Thường xuyên rà soát và kịp thời điều chỉnh về quy hoạch mạng lưới trường lớp của trường giai đoạn 2010-2015 đảm bảo tính chính xác với quy hoạch của Ngành và địa phương. Thực hiện tốt công tác huy động, huy động lại, công tác tuyển sinh đảm bảo kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm mà UBND huyện giao.
Thực hiện tốt công tác duy tu, bổ dưỡng cơ sở vật chất trường học theo quy định, không để xảy ra tình trạng nhếch nhác mất vệ sinh trong trường học. Tham mưu với PGD từng bước đầu tư thay mới hệ thống bàn ghế học sinh tiểu học theo đúng tiêu chuẩn quy định tại TT 26/2012/TT-BGDĐT.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tranh thủ các nguồn lực để phát triển giáo dục. Hợp tác chặt chẽ với các tổ chức, đơn vị kết nghĩa có cam kết giúp đỡ học sinh khó khăn được đi học thuận lợi nhất trong địa bàn theo Chương trình MTQG Nông thôn mới để tăng cường nguồn lục cho giáo dục. Tranh thủ các nguồn lực để phát triển nhà trường về mọi mặt, nhất là công tác tu sửa nhỏ CSVC.
 
B. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
 
I. Về huy động số lượng và chất lượng giáo dục:
 
Lớp Số lớp Số HS Tuyển mới Tỉ lệ huy động Lên lớp Lưu ban Tỉ lệ lưu ban Bỏ học
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Một 3 93 93 100 91 2 2.2 0
Hai 4 118   100 117 1 0.9 0
Ba 4 106   100 105 1 0.9 0
Bốn 3 100   100 100     0
Năm 4 117   100 117     0
Cộng 18 534 93 100 530 4 0.7 0
 
 
* Cụ thể về chất lượng khá, giỏi là:
 
Chỉ tiêu Lớp Một Lớp Hai Lớp Ba Lớp Bốn Lớp Năm
% Trđó % K  - G % Trđó % K  - G % Trđó % K  - G % Trđó % K  - G % Trđó % K  - G
L. lớp 91-97.8 55 - 20 117-99,1 50 - 30 105-99.1 50 - 30 100,0 40 - 35 100,0 40 - 25
L. ban 2 - 2.2   1 - 0,9   1 - 0,9          
 
* Lưu ban toàn trường sau thi lại (Không tính HSKT): 4/534 – TL: 2,2%.
 
 
 
 
* Biên chế lớp học sinh theo khu vực:
Điểm trường Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Toàn trường
Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Bán trú
T.
mới
LB
Phú Sơn 1 2 68   3 87 3 75 2 73 3 87 13 390  
Phú Sơn 3 1 25   1 31 1 31 1 27 1 30 5 144  
Cộng toàn trường 3 93   4 118 4 106 3 100 4 117 18 534  
Số liệu Kế hoạch giao theo QĐ 21/QĐ-UBND ngày 07/01/2013   + 12     - 1   + 1   + 2       + 14  
T. Anh           4 106 3 100 4 117 11 323  
Tin học           3 75 2 73 3 87 8 235  
 













* Bình quân học sinh/ lớp: 29,7/ 1 lớp ó 30 học sinh
 
* Học sinh giỏi đạt cấp huyện và thành phố (kể cả giao lưu HSTH).
 
  Kết quả năm 2012-2013 Kế hoạch phấn đấu 2013-2014
  Số giải đạt Giải I Giải II Giải III Giải KK Số giaỉ đạt Giải I Giải II Giải III Giải KK
Huyện 8 3 3 1 1 5   1 3 1
Thành phố 8     4 4 5   1 2 2
Môn t. học TP 2     1 1 2     1 1
TA T. phố 1       1 2     1 1
Toán qua mạng TP 1     1   2     1 1
                     
                     
Cộng: 20 3 3 7 7 16   2 8 6
 
* Các giải phong trào khác:
- Giải TDTT cấp huyện: 3 giải/ 3 môn
- Giải các phong trào khác: 2 giải.
- Giải VSCĐ cấp huyện: 1 giải.
II. Chỉ tiêu phấn đấu về đội ngũ:
            - Số lượng giáo viên dạy giỏi cấp trường: 22/28 người,    Tỷ lệ: 78,6%
            - Số lượng giáo viên CN giỏi cấp huyện:02/18                         Tỷ lệ: 11,1%
            - Số lượng CSTĐ cơ sở:                                08/37 người,              Tỷ lệ: 22,2%
- GV thi TVG:                                                01 người
- Số lượng giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Năm học này không thi
III. Chỉ tiêu thi đua phấn đấu của đơn vị:
            - Trường đạt danh hiệu thi đua: Đạt tập thể Lao động xuất sắc, đề nghi nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Trường học thân thiện, học sinh tích cực đạt loại: Xuất sắc.
            - Đạt KĐCLGD: Cấp độ 2.
- Trường CQG được kiểm tra công nhận lại đạt chuẩn mức độ 2.
            - Số lượng tổ chuyên môn đạt tổ Lao động tiên tiến: 03 tổ.
            - Tổ chức Đội, Đoàn TN, Công đoàn trường học đạt loại:
+ Liên đội: Đạt VMXS cấp huyện.
+ Chi đoàn: Đạt VMXS.
+ Công đoàn: Đạt VMXS cấp CĐGDVN công nhận.
VI. Về xây dựng mô hình mới trong công tác thi đua:
            Căn cứ thực tế của nhà trường, đơn vị đăng ký mô hình để thực hiện trong năm học 2013-2014 như sau:
- Trang trí trong lớp học đạt xanh - sạch - đẹp; nhà vệ sinh luôn sạch sẽ và không có mùi hôi. 100% học sinh có ý thức và thói quen không vứt rác bừa bãi trân sân trường và nơi công cộng, Đạt trường học thân thiện học sinh tích cực mức độ xuất sắc./.
 
 
C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
 
1. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; nâng cao kết quả thực hiện các cuộc vận động “chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”; thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Tiếp tục triển khai tài liệu, thực hiện lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong các môn học và hoạt động giáo dục nhà trường.
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp. Tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; đấu tranh không để xảy ra biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Yêu cầu 100% CB,GV,NV đều có đăng ký 1 nội dung làm theo Bác về nhiệm vụ được phân công và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Triển khai kế hoạch phụ đạo học sinh yếu giảm tỉ lệ lưu ban, không có học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, đánh giá đúng chất lượng học sinh, không để học sinh không đạt chuẩn lên lớp. Tổ chức nhiều hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi ở các môn học để tham gia giao lưu và thi ôlimpíc đạt hiệu quả.
2. Về thực hiện Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phát động và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:
- Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới với phần “Lễ” và phần “Hội” gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.
- Tập trung giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. Chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Tổ chức diễn đàn để học sinh đóng góp xây dựng trường, lớp.
            - Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn. Chú trọng trồng thêm cây xanh để tạo bóng mát; nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh được đảm bảo sạch sẽ thường xuyên.
- Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường thông qua sinh hoạt truyền thống, trò chơi dân gian, hát dân ca. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Tiếp tục thực hiện chăm sóc các công trình di tích lịch sử, văn hóa của địa phương được phân công chăm sóc. Trong năm học này tổ chức đêm văn nghệ hội diễn toàn trường vào dịp mừng Đảng – đón xuân.
            - Tổ chức lễ ra trường cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tạo dấu ấn tốt đẹp cho học sinh trước khi ra trường.
            3. Tổ chức cho 100% CBGVNV tham gia học tập và có nhận thức vững chắc các nội dung của NQ Đại hội Đảng các cấp; chấp hành đúng các chủ trương, chính sách và pháp luật Nhà nước.
            - Yêu cầu tất cả CB,GV,NV tham gia học tập đềy đủ, ghi chép cẩn thận, nắm vững những quan điểm, chủ trương của Đảng về đường lối phát triển – kinh tế xã hội; xây dựng và triển sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ mới.
4. Tập trung chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định; tăng cường tổ chức tốt các hoạt động giáo dục để phát triển năng lực toàn diện của học sinh:
4.1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học.
- Thực hiện chương trình các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh. Tăng cường tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS...) vào các môn học và hoạt động giáo đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giáo viên.
Tổ chức dạy học các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với đối tượng học sinh vùng nông thôn Hoà Khương, coi trọng thực hành, vận dụng ở mức độ đơn giản để không gây nhàm chán cho học sinh. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn Đạo đức, Thủ công, Mĩ thuật, Âm nhạc theo hướng thiết thực, gọn nhẹ.
4.2. Tổ chức thực hiện dạy chương trình môn Tin học tự chọn được ban hành kèm theo Quyết định số 50/2003/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2003 của Bộ GD&ĐT. Có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để dạy học Tin học được nâng cao hơn.
4.3. Triển khai thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 1400/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch, đảm bảo có các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giáo viên tiếng Anh để triển khai thực hiện Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” và Quyết định số 1025/Q Đ-UBND ngày 07/02/2012 về việc Phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong các cấp học của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2020”.
- Triển khai dạy tiếng Anh lớp 3, 4, 5 theo chương trình mới của Bộ GD&ĐT (4 tiết/ tuần), bố trí giáo viên đảm bảo yêu cầu để thực hiện chương trình đạt hiệu quả.
- Triển khai dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn của Công văn số 3032/BGDĐT-GDTH ngày 09/5/2013 về Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá cuối năm môn Tiếng Anh lớp 3,4,5.
4.4. Nội dung giáo dục địa phương: Các môn Đạo đức, Lịch sử, Địa lí thực hiện theo công văn số 5982/BGDĐT-GDTH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 2721/SGDĐT-GDTH ngày 11/8/2008 của Sở GD&ĐT.
5. Thực hiện kế hoạch giáo dục:
5.1. Thực hiện kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày.
- Số lượng tham gia: 100% các lớp và học sinh (18 lớp/ 534 học sinh).
- Về thời lượng: Thời lượng tối đa dạy học không quá 7 tiết/ ngày (thực hiện theo kế hoạch dạy học và giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT), tổng thời lượng tổ chức các hoạt động không quá 7 giờ/ ngày.
- Về nội dung:
+ Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá… được tổ chức linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.
+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh.
+ Dạy học buổi thứ 2 tổ chức dạy học theo hướng phân hoá đối tượng học sinh. Ngoài việc củng cố, ôn luyện kiến thức, kĩ năng cần tăng thời lượng cho việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu (môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Thể dục, Mĩ thuật), tổ chức hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ…
+ Động viên cha mẹ học sinh, cộng đồng tham gia tự nguyện đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
5.2. Kế hoạch thời gian năm học.
- Nghiêm túc thực hiện đúng Công văn số 2287/SGDĐT-GDTH ngày 01/8/2013 của Sở GD&ĐT về việc Quy định kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 cấp Tiểu học.
- Trong trường hợp đặc biệt như: thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh…, xin ý kiến của Trưởng Phòng GD&ĐT giải quyết cho học sinh nghỉ học và bố trí dạy học bù vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật vào buổi học thứ 2 đối với các lớp dạy học 2 buổi/ ngày.
- Tổng thời gian nghỉ hè của giáo viên là 2 tháng.
- Trong hè, có kế hoạch chỉ đạo tổ chức ôn tập, kiểm tra lại cho học sinh yếu các lớp 1,2,3,4; xét hoàn thành chương trình tiểu học cho các học sinh lớp 5 chưa được xét hoàn thành chương trình tiểu học lần 1, hoàn thành trước ngày 31/7/2014.
6. Thực hiện về sách – TB dạy học.
6.1. Sách:
- Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh. Cụ thể:
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
1. Tiếng Việt 1 (tập 1)
2. Tiếng Việt 1 (tập 2)
3. Vở Tập viết 1 (tập 1)
4. Vở Tập viết 1 (tập 2)
5. Toán 1
6. Tự nhiên và Xã hội 1   
1. Tiếng Việt 2 (tập 1)
2. Tiếng Việt 2 (tập 2)
3. Vở Tập viết 2 (tập 1)
4. Vở Tập viết 2 (tập 2)
5. Toán 2
6. Tự nhiên và Xã hội 2
 
1. Tiếng Việt 3 (tập 1)
2. Tiếng Việt 3 (tập 2)
3. Vở Tập viết 3 (tập 1)
4. Vở Tập viết 3 (tập 2)
5. Toán 3
6. Tự nhiên và Xã hội 3
 
1. Tiếng Việt 4 (tập 1)
2. Tiếng Việt 4 (tập 2)
3. Toán 4
4. Đạo đức 4
5. Khoa học 4
6. Lịch sử và Địa lí 4
7. Âm nhạc 4
8. Mĩ thuật 4
9. Kĩ thuật 4
1. Tiếng Việt 5 (tập 1)
2. Tiếng Việt 5 (tập 2)
3. Toán 5
4. Đạo đức 5
5. Khoa học 5
6. Lịch sử và Địa lí 5
7. Âm nhạc 5
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 5
- Đối với môn Tin học: thực hiện theo công văn số 2292/SGDĐT-GDTH ngày 28/6/2012 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn tài liệu dạy học môn Tin học ở Tiểu học.
- Đối với môn Tiếng Anh: thực hiện theo công văn số 1177/SGDĐT-GDTH ngày 02/5/2013 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn tài liệu dạy học tiếng Anh cấp Tiểu học năm học 2013-2014.
- Chủ động chủ trương cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh là con liệt sĩ, con thương binh; xây dựng tủ sách dùng chung để học sinh có thể mượn; bảo đảm vào năm học tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập; làm tốt công tác huy động học sinh tặng sách giáo khoa cho học sinh nghèo.
- Hiệu trưởng thống nhất với từng GVCN, PHHS về việc sử dụng sách tham khảo trong lớp học. Khuyến khích, động viên, hướng dẫn học sinh đọc sách, sử dụng hiệu quả thư viện nhà trường. Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường. Những trường dạy học 2 buổi/ ngày có thể tổ chức cho học sinh để sách, vở và đồ dùng học tập tại lớp. ­GVCN phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để hướng dẫn, nhắc nhở học sinh mang và sử dụng sách, vở, đồ dùng học tập theo thời khóa biểu hằng ngày.
6.2. Thiết bị dạy học:
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ GD&ĐT (ban hành theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ GD&ĐT).
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của NV làm công tác TBDH. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong nhà trường, toàn ngành.
- Khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử; tham mưu với các cơ quan quản lí, khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, đồng bộ với việc tập huấn sử dụng, khai thác đạt hiệu quả (các phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội…).
- Đẩy mạnh phong trào khai thác, sử dụng, bảo quản TBDH một cách hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng TBDH. Nhân viên thư viện, TBDH tổ chức đánh giá tổng thể việc sử dụng và bảo quản TBDH của GV cũng như học sinh.
- Tham mưu với PGD huyện bổ sung, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGD ĐT- BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông.
- Tổ chức bồi dưỡng sử dụng đàn piano kĩ thuật số cho giáo viên Âm nhạc. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học Âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.
7. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy học.
7.1. 100% giáo viên tích cực tự học tập, nắm vững tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và tài liệu phương pháp giảng dạy các môn học của Bộ GD&ĐT; thực hiện việc điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với điều kiện địa phương và đối tượng học sinh. Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn để giáo viên thảo luận, thống nhất phân phối chương trình, cách sử dụng thời gian dư cho hợp lí. Đối với thời gian dư do giảm bớt bài hoặc giảm bớt nội dung trong từng bài, giáo viên không đưa thêm nội dung khác vào dạy mà dùng để củng cố kiến thức và rèn kĩ năng đã học cho học sinh hoặc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp. Chú ý không kiểm tra, đánh giá vào các nội dung, các yêu cầu đã được giảm bớt, các bài không dạy hoặc ở bài đọc thêm trong văn bản hướng dẫn điều chỉnh.
7.2. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học. Tăng quyền tự chủ cho giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch theo buổi học, lựa chọn nội dung, yêu cầu phù hợp với đối tượng học sinh lớp mình phụ trách, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo yêu cầu làm cho lớp học vui, học sinh thích học, biết cách học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tập trung chỉ đạo dạy tốt các môn học, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng các môn Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh.
7.3. Thực hiện nghiêm túc việc giảng dạy tích hợp và lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, môi trường, kĩ năng sống, phòng tránh tai nạn thương tích, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ... qua các môn học.
7.4. Tổ trưởng tập trung nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn; phân tích kết quả học tập của học sinh sau các kì kiểm tra, xây dựng kế hoạch cụ thể, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng đại trà; tăng cường phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức nhiều hoạt động phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phát huy năng lực, tư duy sáng tạo của học sinh.
8. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
8.1. Thực hiện đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2010 của Bộ GD&ĐT.
8.2. Thực hiện đổi mới trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc:
- Đánh giá, xếp loại học sinh phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện.
- Đảm bảo tính phân hóa, cá thể hóa tới từng đối tượng, từng mặt hoạt động của HS.
- Động viên, khuyến khích, không gây áp lực trong đánh giá.
8.3. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố gắng để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời. Đặc biệt, đối với lớp 1, khuyến khích giáo viên chỉ nhận xét, không chấm điểm học sinh; nếu chấm điểm, giáo viên không nên thông báo điểm số cho gia đình học sinh; giáo viên tuyệt đối không có biểu hiện so sánh giữa các học sinh, chê trách học sinh trong bất kỳ hoàn cảnh nào, với bất kỳ động cơ nào.
9. Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh.
9.1. Để đảm bảo chất lượng dạy học và nâng cao trách nhiệm của giáo viên, nhà trường lập kế hoạch tổ chức cho giáo viên bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên, lập biên bản bàn giao cụ thể, lưu vào hồ sơ của từng lớp và hồ sơ quản lí của nhà trường.
Trên cơ sở bàn giao chất lượng, giáo viên xác định phương pháp dạy học, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp. Giáo viên có trách niệm định kì hàng tháng đánh giá kết quả phấn đấu học tập của học sinh có học lực yếu, có nguy cơ bỏ học. BGH, cán sự CM Tăng cường công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh nền nếp, kỉ cương ngay từ đầu năm học.
9.2. Cuối năm học, thực hiện xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 theo công văn số 5276/BGDĐT-GDTH ngày 25/5/2007 của Bộ GD&ĐT. Phối hợp với trường trung học cơ sở trên địa bàn cùng nghiệm thu, bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 đúng quy định.
10. Sáng tạo trong đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, chỉ đạo và bồi dưỡng CBQL và GV:
- Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng giáo viên theo hướng tự học, tự bồi dưỡng, tự làm đồ dùng dạy học, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp qua sinh hoạt chuyên môn tại tổ, trường.
- Tiếp tục triển khai đề án “Phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015” theo Quyết định số 6120/QĐ-BGD ĐT ngày 01/12/2011 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 3535/NGD ĐT-GDTH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp Bàn tay nặn bột và các phương pháp dạy học tích cực khác.
- Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh theo chương trình tiếng Anh mới tại Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.
- Thường xuyên bồi dưỡng về các phẩm chất đạo đức nhà giáo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ đúng với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và các quy chế của nhà trường đề ra.
- Đề cao trách nhiệm cá nhân với nhiệm vụ công tác được phân công thể hiện qua khối lượng và chất lượng công tác ở khâu cuối cùng.
- Nhà trường tích cực động viên và tuyên dương khen thưởng kịp thời những sáng tạo khoa học trong công tác của đội ngũ với việc mang lại kết quả cao các nhiệm vụ vủa đơn vị. Thường xuyên tạo cơ hội để CBQL và GV có cơ hội được học tập thuận lợi nhất để nâng cao cả về phẩm chất và năng lực công tác của từng thành viên trong đơn vị.
- Chú trọng trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường được kết hợp mạnh mẽ với những hiệu quả của CNTT để tạo cho các hoạt động của nhà trường ngày càng phong phú và sinh động.
11. Tăng cường công tác quản lý học sinh, giáo dục đạo đức và ý thức chấp hành tốt pháp luật:
- Thường xuyên tổ chức cho học sinh học thuộc và làm đúng 5 nhiệm vụ học sinh, 5 điều BH dạy và các lời hứa của đội viên.
- Giáo dục và thực hành đúng kiến thức ATGT, PNTNTT trường học, phòng chống tội phạm và không có bạo lực học đường, không có TNXH.
- Thực hiện tốt các nội dung giáo dục về văn hoá tư tưởng cho học sinh, GD thể chất, công tác y tế học đường và phòng chống dịch bệnh được thực hiện chu đáo...
12. Nâng cao chất lượng PCGDTH-ĐĐT:
Trên cơ sở của Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT, nhà trường tiến hành rà soát cụ thể từng tiêu chuẩn để điều tra bổ sung, cập nhật và báo cáo một cách chính xác, trung thực đúng thực tế để thiết lập hồ sơ trình các cấp kiểm tra đúng quy trình và thủ tục để tiếp tục công nhận ở mức độ 2.
Để đạt được hiệu quả của công tác này, tập trung các giải pháp đó là:
- Tập trung nâng cao chất lượng dạy - học, hạn chế tỉ lệ học sinh lưu ban dưới 1% để duy trì tốt tỉ lệ PCGDTH-ĐĐT theo quy định.
- Trong việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày cho học sinh lớp 1, có thể điều chỉnh nội dung, thời lượng dạy học các các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh.
- Điều tra nắm chắc từng hoàn cảnh cụ thể các đối tượng học sinh, có biện pháp giúp đỡ kịp thời để khắc phục về khó khăn của học sinh về kinh tế cũng như kiến thức của học sinh yếu. Không để học sinh bỏ học với bất cứ hoàn cảnh nào.
- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các lớp học, được giáo dục các kĩ năng sống, học văn hóa… để hòa nhập cộng đồng. Giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại. Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích, dựa trên sự nỗ lực, sự tiến bộ của học sinh; đảm bảo quyền được chăm sóc và giáo dục HS.
- Nhà trường tiếp tục thực hiện:
+ Điều tra, rà soát và huy động trẻ khuyết tật vào học hoà nhập; quan tâm và tạo điều kiện để các em đi học chuyên cần; mỗi lớp chỉ có từ 1 đến 2 em học sinh khuyết tật. Đối với đối tượng này, giáo viên lập hồ sơ theo dõi, xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực của các em để đánh giá sự tiến bộ của học sinh. Không xem đối tượng học sinh này là học sinh ngồi nhầm lớp.
+ Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán làm công tác hỗ trợ giáo dục cá nhân cho học sinh khuyết tật. Phối hợp với Trung tâm hỗ trợ GDHN trẻ khuyết tật địa phương để thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ khuyết tật.
+ Nhà trường huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho các giáo viên dạy trẻ khuyết tật học hoà nhập, khích lệ tinh thần nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
13. Về xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục:
- Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng GD&ĐT, chủ động tham mưu địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra, đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 sau 5 năm.
- Tiếp tục phấn đấu để nâng cao và giữ vững các chuẩn một cách bền vững. Tiến hành kiểm tra, rà soát, lập thủ tục đề nghị công nhận lại, thời gian chậm nhất gởi về Phòng GD&ĐT Hoà Vang 10/3/2014.
- Các trường xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2013-2014 theo các văn bản chỉ đạo của Sở, Phòng GD&ĐT. Phấn đấu được đánh giá ngoài đạt cấp độ 2.
14. Một số nhiệm vụ khác:
14.1. Tổ chức và bồi dưỡng đội tuyển các khối lớp tham gia “Ngày hội học sinh tiểu học” từ cấp trường trở lên với các nội dung: giao lưu các môn học, Viết chữ đẹp và các hoạt động giáo dục tập thể khác (văn nghệ, vẽ tranh, tạo hình,...).
14.2. Tham gia Giao lưu Toán tuổi thơ cấp thành phố.
14.3. Tham gia Liên hoan tiếng hát dân ca dành cho giáo viên, học sinh tiểu học cấp thành phố.
            14.4. Tham gia thi Tin học trẻ, giải thể thao học sinh, giải Toán qua mạng, Olympic tiếng Anh qua mạng (theo hướng dẫn chung của Sở và Phòng GD&ĐT).
14.5. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực về các lĩnh vực giáo dục: giao lưu học sinh giỏi các môn học, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Hội thi kể chuyện,.... Phát triển hình thức sinh hoạt câu lạc bộ Âm nhạc, chuẩn bị cho Liên hoan đàn piano kĩ thuật số dành cho giáo viên và học sinh tiểu học cấp thành phố được tổ chức trong năm học 2014-2015.
14.6. Tổ chức tổng kết 10 năm xây dựng thư viện theo Quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT. Xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc đầu tư từng bước tăng cường công tác nâng chuẩn thư viện tiên tiến vào năm học 2014-2015, tăng cường các hoạt động thư viện hướng đến học sinh thư viện thân thiện, ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện…).
14.7. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để  tạo điều kiện và phối hợp với các đoàn thể và các lực lưỡngã hội chăm lo, giáo dục học sinh. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường. Tổ chức hoạt động giáo dục tập thể theo chủ điểm tập trung vào những ngày kỉ niệm, các ngày lễ lớn trong năm học.
14.8. Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả phân cấp quản lí tự chủ về công tác xây dựng và thực hiện các kế hoạch GD; công tác xã hội hoá giáo dục, thực hiện “ba công khai”, kiểm định chất lượng trường tiểu học; kinh phí đóng góp từ cha mẹ học sinh cho việc tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, các hoạt động phát triển năng khiếu, sở thích, câu lạc bộ,… cần được công khai, minh bạch trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất...
Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ để đơn vị thường xuyên ổn định về nền nếp làm việc, khắc phục kịp thời những tồn tại khi có biểu hiện phát sinh. Trên cơ sở này làm và bình xét đúng các danh hiệu thi đua khen thưởng cũng như đánh giá từng CB,GV,NV trong đơn vị.
Làm tốt công tác quản lý tài chính, tài sản; tạo đầy đủ các điều kiện tốt nhất cho công tác dạy và học, cũng như các hoạt động giáo dục khác.
Chủ động tham mưu với lãnh các cấp để khắc phục kịp thời những tồn tại của đơn vị, bổ sung đầy đủ các điều kiện cho hoạt động giáo dục của đơn vị đạt kết quả tốt. Phối hợp với các cơ quan hữu quan giải quyết tốt các điều kiện liên quan đến quyền lợi chính đáng của củahọc sinh.
14.9. Tổ chức thực hiện Chỉ thị 23/2006/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc Tăng cường công tác Y tế trường học; Quyết định 4458/QĐ-BGDĐT ngày 22/8/2007 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Qui định về Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong trường phổ thông một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong các trường tiểu học. 
14.10. Tăng cường công tác giáo dục thể chất cho học sinh. Tổ chức tốt chương trình Thể dục chính khóa, các hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm phát triển thể chất cho học sinh. Tiếp tục triển khai việc dạy bơi cho học sinh; thực hiện Sổ theo dõi sức khỏe, thể lực học sinh tiểu học theo mẫu của Vụ Giáo dục Tiểu học cho học sinh.
 

Trên đây là Kê hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2013-2014 của Trường TH Hoà Khương 2 yêu cầu các tổ chức, bộ phận công tác và từng CC-VC triển khai thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đã thống nhất tại hội nghị CC-VC năm học 2013-2014./.

 

 
Nơi nhận:                                                                                Hiệu trưởng
-PGD, UBND xã (để B/C);
-Các tổ CM, bộ phận, ĐThể (để T/H);
-Lưu: VT.
 
 
 
                                                                                           Ngô Hồng Khánh
 
                                               
                                                                                   
 

Tác giả bài viết: Ngô Hồng Khanh

Nguồn tin: Nội bộ trường Tiểu học Hòa Khương 2

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: kế hoạch, năm học

Những tin mới hơn

 

Cùng học tiếng anh

Góc thử tài